Package: base-passwd Description-md5: aad0cc52ee72b2469af5552851e49f03 Description-vi: Các tập tin cơ bản cho nhóm và mật khẩu của hệ thống Trong gói này có bản sao chủ tác chuẩn của tập tin cơ sở dữ liệu người dùng (/etc/passwd và /etc/group) mà chứa các mã số người dùng (UID) và mã số nhóm (GID) được Debian phân cấp. Công cụ update-passwd cũng được cung cấp để bảo tồn cơ sở dữ liệu hệ thống đồng bộ được với những tập tin chủ này. Package: cpio Description-md5: 5f492bf139a41f29fd2d6fcadf43606e Description-vi: cpio của GNU — một chương trình quản lý kho nén tập tin cpio của GNU là một công cụ để tạo và giải nén kho lưu, hoặc sao chép tập tin từ vị trí đây đến vị trí đó. Nó quản lý một số định dạng cpio, cũng như đọc và ghi tập tin dạng « .tar ». Package: dash Description-md5: 8d4d9c32c6b2b70328f7f774a0cc1248 Description-vi: Trình bao tuân theo POSIX Trình bao Debian Almquist Shell (dash) là một trình bao tuân theo POSIX bắt nguồn từ « ash ». . Vì nó thực hiện văn lệnh một cách nhanh hơn « bash » và có ít quan hệ phụ thuộc vào thư viện hơn (thì chống lại nhiều hơn sự thất bại của phần mềm hay phần cứng), trình bao « dash » được dùng làm trình bao hệ thống mặc định trên hệ thống Debian. Package: debconf Description-md5: 85b82bf406dfc9a635114f44ab7fb66d Description-vi: Hệ thống quản lý cấu hình Debian Debconf là một hệ thống quản lý cấu hình cho các gói Debian. Cài đặt gói Debian thì nó sử dụng Debconf để hỏi câu về thiết lập thích hợp. Package: debconf-i18n Description-md5: 3f303f9083a6c63ddcfd70b4738cca54 Description-vi: hỗ trợ quốc tế hoá đầy đủ cho debconf Gói này cung cấp chức năng quốc tế hoá đầy đủ cho debconf, gồm có bản dịch sang tất cả các ngôn ngữ sẵn sàng, hỗ trợ sử dụng các mẫu debconf đã dịch, và hỗ trợ hiển thị đúng các tập hợp ký tự đa byte. Package: diffutils Description-md5: 5cf0bc18e36aa2957e62b309d6aa34f9 Description-vi: Các tiện ích so sánh tập tin Gói diffutils cung cấp các chương trình diff, diff3, sdiff và cmp. . Lệnh « diff » hiển thị sự khác biệt giữa hai tập tin, hoặc theo từng dòng tương ứng trong hai thư mục. Lệnh « cmp » hiển thị mỗi hiệu số và số thứ ở đó hai tập tin khác biệt với nhau. « cmp » cũng có khả năng hiển thị cạnh nhau tất cả các ký tự vẫn khác giữa hai tập tin. Lệnh « diff3 » hiển thị các sự khác nhau giữa 3 tập tin. Lệnh « sdiff » trộn nhau hai tập tin một cách tương tác. . Tập hợp các sự khác biệt được « diff » tạo cũng có thể được sử dụng để phân phối bản cập nhật về tập tin văn bản (v.d. mã nguồn chương trình) ra người khác. Phương pháp này có ích đặc biệt khi có sự khác biệt nhỏ sơ với tập tin hoàn toàn. Đưa ra kết xuất của « diff » thì chương trình « patch » có thể cập nhật (hoặc « vá ») một bản sao của tập tin đó. Package: dpkg Description-md5: 2f156c6a30cc39895ad3487111e8c190 Description-vi: Hệ thống quản lý gói Debian Gói này cung cấp hạ tầng cơ sở để quản lý tiến trình cài đặt và gỡ bỏ gói phần mềm Debian. . Đối với công cụ phát triển gói Debian, hãy cài đặt gói dpkg-dev. Package: findutils Description-md5: ad1a783819241ffdf3ff5f37a676af59 Description-vi: các tiện ích để tìm tập tin: find, xargs findutils của GNU thì cung cấp các tiện ích để tìm tập tin tương ứng với tiêu chuẩn đưa ra, và thực hiện hành vi chỉ định với những tập tin được tìm. Gói này chứa « find » và « xargs », còn « locate » đã bị chia ra một gói riêng. Package: grep Description-md5: f9188c5583d41955f3b3fe60b9d445f1 Description-vi: grep, egrep và fgrep của GNU « grep » là một tiện ích dùng để tìm kiếm đoạn văn trong tập tin; nó có thể được sử dụng từ dòng lệnh hoặc trong văn lệnh. Thậm chí nếu bạn không muốn sử dụng nó, rất có thể là gói phần mềm khác cần thiết nó. . Nhóm tiện ích grep của GNU có thể là « grep nhanh nhất có thể ». GNU grep dựa vào một công cụ so sánh tất định có tình trạng biếng nhác vẫn nhanh (khoảng tốc độ gấp đôi so với egrep UNIX tiêu chuẩn) gây giống lai với một hàm tìm kiếm Boyer-Moore-Gosper đối với một chuỗi cố định mà loại trừ mọi đoạn văn không thể có được ra cân nhắc của công cụ so sãnh biểu thức chính quy đầy đủ mà không nhất thiết phải xem lại mọi ký tự. Kết quả bình thường nhan gấp nhiều hơn grep hay egrep của UNIX. (Tuy nhiên, biểu thức chính quy chứa tham chiếu ngược thì chạy chậm hơn.) Package: groff-base Description-md5: 106eb90e9251712205de3a823876b349 Description-vi: Hệ thống định dạng văn bản troff của GNU (các thành phần hệ thống cơ bản) Gói này chứa những công cụ định dạng văn bản truyền thống này: troff, nroff, tbl, eqn, pic Các tiện ích này, cùng với gói « man-db », vẫn chủ yếu để hiển thị trang hướng dẫn trực tuyến. . « groff-base » là một gói nhỏ gọn chứa những thành phần cần thiết để đọc trang hướng dẫn bằng ASCII, Latin-1 và UTF-8, cùng với thiết bị PostScript (mặc định). Người dùng muốn cài đặt groff đầy đủ (có tập hợp tiêu chuẩn các thiết bị, phông chữ, vĩ lệnh và tài liệu hướng dẫn) thì nên cài đặt gói « groff ». Package: gzip Description-md5: 100720c9e2c6508f1a1f3731537b38e5 Description-vi: Các tiện ích nén của GNU Gói này cung cấp các tiện ích nén tập tin của GNU, mà cũng là các công cụ nén mặc định cho Debian. Bình thường thao tác tập tin kết thúc bằng « .gz »; cũng có thể giải nén tập tin kết thúc bằng « .Z » được tạo bằng lệnh « compress ». Package: hostname Description-md5: a5a22acc3c69a7f40f07f1a8dfc93af1 Description-vi: tiện ích để lập/hiện tên máy chủ hay tên miền Gói này cung cấp các lệnh có thể sử dụng để hiển thị tên DNS của hệ thống, và để hiển thị hoặc hoạt đặt tên máy chủ hay tên miền NIS. Package: ifupdown Description-md5: 442edbd184a6e1febc9b203604eb38f4 Description-vi: các công cụ cấp cao để cấu hình giao diện chạy mạng Gói này cung cấp những công cụ « ifup » (nếu lên) và « ifdown » (nếu xuống) mà có thể được dùng để cấu hình (hoặc bỏ cấu hình) giao diện chạy mạng, dựa vào các lời xác định giao diện trong tập tin « /etc/network/interfaces ». Package: info Description-md5: 98475bbce3804b8961f7886328b1baea Description-vi: Trình duyệt tài liệu Info độc lập của GNU Định dạng tập tin Info là một sự đại diện dễ phân tích cho tài liệu trực tuyến. Chương trình này cho phép bạn xem tài liệu Info, chẳng hạn những tài liệu nằm trong thư mục « /usr/share/info ». . Phần lớn phần mềm trong Debian có sẵn tài liệu hướng dẫn trực tuyến theo định dạng Info thì rất có thể là bạn muốn cài đặt gói này. Package: initscripts Description-md5: db9003c179cd2a623493209da58ea2ea Description-vi: bộ văn lệnh để khởi chạy và tắt hệ thống Gói này chứa một số văn lệnh mà khởi chạy một hệ thống Debian tiêu chuẩn vào lúc khởi động, và tắt nó vào lúc tạm dừng lại hay khởi động lại. Package: install-info Description-md5: 1fc51f7aec70d7bdeff2e1bf59b3ebbc Description-vi: Quản lý tài liệu hướng dẫn được cài đặt theo định dạng info Tiện ích « install-info » tạo chỉ mục của tất cả các tài liệu hướng dẫn được cài đặt theo định dạng info, và làm cho nó sẵn sàng cho trình đọc mà hỗ trợ định dạng đó. Package: iputils-ping Description-md5: d70a0a65fee86f2e5c78f759703e9922 Description-vi: Bộ công cụ để thử tính truy cập của máy trên mạng Lệnh « ping » gửi gói tin ECHO_REQUEST ICMP cho một máy để thử nếu máy đó có thể được truy cập qua mạng không. . Gói này bao gồm một tiện ích ping6 mà hỗ trợ kết nối mạng IPv6. Package: libnewt0.52 Description-md5: cfc4271054d35387b5e0576f9d7af19a Description-vi: NEWT — tạo cửa sổ chế độ văn bản (với slang) Newt là một bộ công cụ tạo cửa sổ cho chế độ văn bản được xây dựng từ thư viện slang. Nó cho phép ứng dụng chế độ văn bản màu sắc cũng dễ dàng sử dụng cửa sổ có thể xếp đống, cái nút bấm, hộp chọn, hộp chọn một, danh sách, trường nhập, nhãn và văn bản có thể hiển thị. Thanh cuộn cũng được hỗ trợ, và đơn cũng có thể được lồng nhau để cung cấp thêm chức năng. Gói này chứa thư viện dùng chung cho chương trình được xây dựng bằng newt. Package: libpam-runtime Description-md5: bc15ddbf92ee7965a8588141c54bb5a1 Description-vi: Hỗ trợ lúc chạy cho thư viện PAM Chứa các tập tin cấu hình và thư mục yêu cầu để chức năng xác thực có tác động trên hệ thống Debian. Gói này cần thiết trên gần mọi bản cài đặt. Package: libsepol2 Description-md5: d569fae7efa3328b3d40879b104d9a63 Description-vi: Thư viện SELinux để thao tác chính sách bảo mật nhị phân SELinux (Linux do bảo mật tăng cường) là một đắp vá của hạt nhân Linux, và một số tiện ích có chức năng bảo mật cấp cao, được thiết kế để thêm vào Linux điều khiển truy cập bắt buộc phải sử dụng. Hạt nhân SELinux chứa thành phần kiến trúc mới được thiết kế gốc để cải tiến mức bảo mật của hệ điều hành Flask. Thành phần kiến trúc này cung cấp hỗ trợ chung để ép buộc nhiều loại chính sách điều khiển truy cập bắt buộc phải sử dụng, bao gồm những chính sách dựa vào ý niệm Type Enforcement® (ép buộc loại), Role-Based Access Control (điều khiển truy cập dựa vào nhiệm vụ), và Multi-Level Security (bảo mật đa cấp). . Gói « libsepol » cung cấp một API (giao diện lập trình ứng dụng) để thao tác các chính sách nhị phân SELinux. Nó dùng bởi « checkpolicy » (bộ biên dịch chính sách) và các công cụ tương tự, cũng như chương trình như « loadpolicy » mà cần thực hiện việc chuyển dạng riêng với chính sách nhị phân (v.d. tùy chỉnh thiết lập đúng/sai về chính sách). Package: logrotate Description-md5: bb73169bb75b2b8a2fda1453d214416d Description-vi: Tiện ích quay lại sổ theo dõi Tiện ích « logrotate » được thiết kế để làm đơn giản quá trình quản trị các tập tin theo dõi trên một hệ thống rất hoạt động. Gói này cho phép tự động quay lại, nén, gỡ bỏ và gửi đính kèm thư các tập tin theo dõi. Có thể lập « logrotate » để quản lý một tập tin theo dõi hằng ngày, hằng tuần, hàng tháng hoặc khi tập tin theo dõi tới một kích cỡ đưa ra. Bình thường, chương trình « logrotate » chạy như là một công việc định thời (cron) hằng ngày. Package: netcat-traditional Description-md5: 83fb6fcb16e6638fb447527fffff1e0a Description-vi: Tiện ích TCP/IP đa mục đích Gói này cung cấp một tiện ích UNIX đơn giản mà đọc và ghi dữ liệu qua kết nối mạng dùng giao thức TCP hay UDP. Nó được thiết kế như một công cụ « hậu phương » đáng tin cậy có thể được sử dụng trực tiếp hoặc dễ điều khiển bởi chương trình và văn lệnh khác. Nó cũng là một công cụ đầy tính năng để gỡ rối và thám hiểm mạng, vì nó có thể tạo gần bất cứ kiểu kết nối nào bạn yêu cầu, và có vài khả năng dựng sẵn có ích. . Đây là « netcat » cổ điển, viết bởi *Hobbit*. Nó thiếu nhiều tính năng của « netcat-openbsd ». Package: passwd Description-md5: 5bbd70e421ed3367a8299e53bd7afed4 Description-vi: thay đổi và quản trị dữ liệu về mật khẩu và nhóm Gói này chứa passwd, chsh, chfn và nhiều chương trình khác để duy trì dữ liệu về mật khẩu và nhóm. . Cũng hỗ trợ mật khẩu bóng (shadow password). Xem tài liệu Đọc Đi « /usr/share/doc/passwd/README.Debian ». Package: powerpc-ibm-utils Description-md5: a0b7f43a4f1655545d52671105cda789 Description-vi: các tiện ích để duy trì nền tảng PowerPC IBM Gói « powerpc-ibm-utils » cung cấp những tiện ích đưa ra dưới đây, dự định để duy trì nền tảng PowerPC (PPC). Để tìm thêm thông tin, xem trang hướng dẫn tương ứng. . • nvram — tiện ích truy cập vào NVRAM (vùng nhớ RAM kiên định) • bootlist — tiện ích cấu hình chức năng khởi động • ofpathname — dịch tên thiết bị hợp lý sang tên kiểu OF • snap — tạo bản sao của hiện trạng hệ thống • ppc64_cpu — tiện ích thiết lập CPU Package: procmail Description-md5: 5fe1752f436b234d8c33cb0e7484299f Description-vi: Bộ xử lý thư điện tử đầy khả năng Chương trình này có thể được sử dụng để tạo trình phục vụ thư tín, hộp thư chung, sắp xếp các thư gửi đến vào các thư mục hay tập tin khác nhau (rất tiện lợi khi đăng ký với một hay nhiều hộp thư chung, hoặc để định quyền ưu tiên cho thư), tiền xử lý thư, khởi chạy chương trình nào khi nhận thư (v.d. để phát các âm thanh khác nhau trên máy tính cho các kiểu thư khác nhau) hoặc lựa chọn tự động chuyển tiếp thư gửi đến cho ai đó. Package: procps Description-md5: 943f3288c1aaa379fca73a3ff1a35278 Description-vi: Các tiện ích hệ thống tập tin /proc Gói này cung cấp các tiện ích dòng lệnh và toàn màn hình để duyệt qua hệ thống tập tin « procfs », một hệ thống tập tin « giả » được tạo động bởi hạt nhân để cung cấp thông tin về trạng thái về các mục nhập trong bảng tiến trình (v.d. đang chạy, bị dừng, « ma »). . Gói này bao gồm những tiện ích theo đây: free, kill, pkill, pgrep, pmap, ps, pwdx, skill, slabtop, snice, sysctl, tload, top, uptime, vmstat, w, watch Package: readline-common Description-md5: c8e28b105311ffa41fe6e8f86c041f82 Description-vi: Các thư viện readline và history, tập tin dùng chung của GNU Thư viện readline của GNU giúp bảo tồn một giao diện người dùng qua các chương trình khác nhau mà cần cung cấp một giao diện dòng lệnh. . Thư viện history của GNU cung cấp một giao diện người dùng hợp nhất để lấy lại dòng đầu vào đã gõ trước. Package: sysv-rc Description-md5: 195f2d617082a23f37cee0f50784eef9 Description-vi: Cơ chế chuyển đổi lớp chạy kiểu System-V Gói này cung cấp hỗ trợ cho hệ thống kiểu System-V để khởi động, chuyển đổi lớp chạy và tắt hệ thống, cả được cấu hình thông qua liên kết tượng trưng trong « /etc/rc?.d/ ». Package: tar Description-md5: 48033bf96442788d1f697785773ad9bb Description-vi: Phiên bản GNU của tiện ích nén tar Tar là một chương trình để nén một tập hợp các tập tin thành một kho nén riêng lẻ theo định dạng tar. Chức năng này tương tự với cpio, và với phần mềm như PKZIP trên hệ thống DOS. Tar được sử dụng nặng bởi hệ thống quản lý gói Debian, và hữu ích để thực hiện quá trình sao lưu hệ thống, và trao đổi tập hợp các tập tin với người khác. Package: tzdata Description-md5: a77a3cc9a67658dd7cfdc6547391b8f8 Description-vi: dữ liệu về múi giờ và giờ giữ ban ngày Gói này chứa dữ liệu yêu cầu để thực hiện thời gian địa phương tiêu chuẩn cho nhiều vị trí đại diện trên khắp thế giới. Nó được cập nhật một cách định kỳ để phản ánh thay đổi được làm bởi nhóm chính trị về biên giới múi giờ, khoảng bù UTC và quy tắc giờ giữ ban ngày. Package: udev Description-md5: e875ddb09f46f1f7672af537f0c875ca Description-vi: Trình nền quản lý « /dev » và chức năng cắm nóng « udev » là một trình nền mà tạo và gỡ bỏ một cách động các nút thiết bị trong/ra thư mục « /dev ». Nó cũng quản lý các sự kiện cắm nóng, và nạp các trình điều khiển vào lúc khởi động. Package: whiptail Description-md5: 845a08009ef9f0ef4ecc0aedd3a36ffa Description-vi: Hiển thị hộp thoại thân thiện với người dùng từ văn lệnh trình bao Gói « whiptail » là một sự thay thế « dialog » bằng « newt » hơn là « ncurses ». Nó cung cấp một phương pháp hiển thị vài kiểu hộp thoại khác nhau từ văn lệnh trình bao. Chức năng này cho phép nhà phát triển sử dụng văn lệnh để tương tác với người dùng bằng một cách rất thân thiện hơn.